Anh Huy-Tố Uyên

Unlimited Free Image and File Hosting at MediaFire

bé của mình

Unlimited Free Image and File Hosting at MediaFire

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dễ Ghét xin chào:

    2 khách và 0 thành viên

    Cộng đồng GV Violet

    Bài 1. Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Nguyen To Uyen (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:07' 11-10-2022
    Dung lượng: 528.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
    Trường: THCS CHU VĂN AN
    Uyên
    Tổ: Sử- Địa

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    1

    Họ và tên giáo viên: Phan Nguyễn Tố

    Ngày soạn: 14/9/2021
    Ngày giảng: 21/9/2021 (tiết thứ 1)
    27/9/2021 (tiết thứ 2)

    CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN
    BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    TIẾT 2+3

    BÀI 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
    Môn: Địa lí,
    Lớp: 6,
    Thời lượng: dạy 2 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu,
    tọa độ địa lí.
    - Xác định được trên bản đồ và quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu.
    - Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
    - HS khuyết tật: Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo,
    các bán cầu, tọa độ địa lí.
    2. Về năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục
    vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức được ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ
    tuyến.
    - Năng lực tìm hiểu địa lí:
    + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr 102, 103.
    + Sử dụng quả Địa cầu, hình 2 SGK tr102 để xác định kinh tuyến gốc, Xích đạo,
    các bán cầu.
    + Sử dụng lược đồ hình 4 SGK tr103 để xác định tọa độ địa lí của các điểm.

    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    2

    - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tra cứu thông
    tin và ghi tọa độ địa lí trên đất liền bốn điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ
    nước ta.
    3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông
    tin khoa học về hệ thống kinh vĩ tuyến và tọa độ địa lí.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên (GV)
    - Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu, máy tính
    - Lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả Địa cầu.
    - Phiếu học tập ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
    - Các ứng dụng hỗ trợ TEAMS, Zalo, Padlet.
    2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, máy tính.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
    tập cho HS.
    b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
    c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ: Quan sát quả địa cầu và hình ở SGK trang 96,97, em hãy
    xác định các lục địa nằm ở nửa cầu Tây và nửa cầu Đông.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát quả địa cầu và hình trang 96 và 97 SGK để trả lời câu hỏi
    - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
    nhiệm vụ học tập của HS. (HS gửi câu trả lời vào hộp chat TEAMS môn Địa lí,
    hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ lên màn hình TEAMS)
    Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    - Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
    mình:
    + Các lục địa nằm ở nửa cầu Tây: Bắc Mỹ, Nam Mỹ.
    + Các lục địa nằm ở nửa cầu Đông: Á-Âu, Phi, Ô-xtrây-li-a.
    - HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
    nhân.
    Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Vậy dựa vào đâu để người phân chia
    Trái Đất thành 2 nửa cầu Tây và Đông và làm thế nào để xác định được tọa độ địa lí

    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    3

    của các điểm trên Trái Đất? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
    học hôm nay.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2.1. Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến (Tiết thứ 1)
    a. Mục tiêu:
    - Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán
    cầu.
    - HS xác định được trên quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu.
    b. Nội dung: Quan sát quả Địa cầu, sơ đồ hình 2 kết hợp kênh chữ SGK tr
    108, 109, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:

    Nội dung ghi bài

    1. Hệ thống kinh, vĩ
    tuyến
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
    - Kinh tuyến là các đường
    * GV treo lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu nối liền 2 điểm cực Bắc và
    lên bảng.
    Nam.
    * GV yêu cầu HS quan sát hình 2, quả Địa cầu và thông - Kinh tuyến gốc là kinh
    tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
    tuyến 00 đi qua đài thiên
    - Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu kinh văn Grin-uýt (thủ đô Luân

    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
    tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây.
    - Nửa cầu Đông và Tây được xác định như thế nào?
    - Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu vĩ
    tuyến, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam.
    - Nửa cầu Bắc và Nam được xác định như thế nào?
    - So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài
    giữa các vĩ tuyến với nhau.
    - Nêu ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS quan sát hình 2, quả Địa cầu và đọc kênh chữ trong
    SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
    trình bày sản phẩm của mình:
    - HS đọc kênh chữ SGK tr108 để nêu các khái niệm (Nội
    dung ghi bài).
    - HS lên xác định các kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông,
    kinh tuyến tây; vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
    trên quả Địa cầu.
    - Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 1800 chia Trái Đất làm 2
    nửa cầu Đông và Tây.
    - Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất làm 2 nửa cầu Bắc và Nam.
    - Độ dài giữa các kinh tuyến bằng nhau, độ dài giữa các vĩ
    tuyến giảm dần từ Xích đạo về cực.
    - Ý nghĩa: dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến giúp ta xác
    định được vị trí của tất cả các địa điểm trên thế giới.
    * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
    bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    4

    Đôn - nước Anh), Kinh
    tuyến nằm bên phải kinh
    tuyến gốc là kinh tuyến
    Đông. Kinh tuyến nằm bên
    trái kinh tuyến gốc là kinh
    tuyến Tây.
    - Vĩ tuyến là các vòng tròn
    bao quanh qủa Địa Cầu,
    song song với đường Xích
    đạo.
    - Vĩ tuyến gốc là đường vĩ
    tuyến lớn nhất 0o (đường
    Xích Đạo) vĩ tuyến nằm từ
    xích đạo đến cực Bắc là vĩ
    tuyến Bắc.Vĩ tuyến nằm từ
    xích đạo đến cực Nam là
    vĩ tuyến Nam.

    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    5

    GV mở rộng: các vĩ tuyến 23027'B và N được gọi là các
    chí tuyến B và N, 66033'B và N được gọi là vòng cực B
    và N.
    2.2. TÌM HIỂU VỀ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ (Tiết thứ 2)
    a. Mục tiêu: HS ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
    b. Nội dung: Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr119, thảo luận nhóm
    để trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: trả
    của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:

    lời được các câu hỏi

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung ghi bài

    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
    * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
    cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong
    bày, thảo luận nhóm cùng 1 chủ đề trong 3 phút để trả lời
    các câu hỏi sau:
    - Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí là gì?
    - Ghi tọa độ địa lí của điểm B, C.

    2. Kinh độ, vĩ độ và tọa
    độ địa lí
    a. Khái niệm kinh độ, vĩ
    độ toạ độ địa lý
    - Kinh độ của một điểm là
    khoảng cách tính bằng số
    độ, từ kinh tuyến đi qua
    điểm đó đến kinh tuyến
    gốc.

    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    6

    * GV hướng dẫn HS cách ghi tọa độ địa lí của điểm A - Vĩ độ của một điểm là
    trước khi giao nhiệm vụ:
    khoảng cách tính bằng số
    0
    120 Đ
    độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
    A
    đó đến vĩ tuyến gốc
    (đường xích đạo)
    0
    60 B
    - Kinh độ và vĩ độ của một
    0
    Hoặc (60 B, 1200Đ)
    địa điểm được gọi chung
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    là tọa độ địa lí của điểm đó
    * HS dựa vào hình 1.2, đọc kênh chữ trong SGK, suy b. Cách viết toạ độ địa lý
    nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
    của một điểm
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái - Vĩ độ viết trước kinh độ
    độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    viết sau.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    - Vĩ độ viết trên kinh độ
    * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS viết dưới.
    trình bày sản phẩm của mình, đại diện 1 nhóm lên thuyết Hoặc (kinh độ, vĩ độ)
    trình câu trả lời (Đại diện nhóm gửi câu trả lời vào hộp
    chat TEAMS môn Địa lí, hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ
    lên màn hình TEAMS)
    - HS đọc kênh chữ SGK 103 để nêu các khái niệm (Nội
    dung ghi bài)
    - HS viết tọa độ địa lí các điểm lên bảng:
    300B
    B
    600Đ
    300N
    C
    900Đ
    * HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
    phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
    kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
    thức cần đạt.

    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    3. HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
    được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
    b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
    hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
    c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Cho biết nếu vẽ
    các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa cầu có bao nhiêu kinh
    tuyến, vĩ tuyến?
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    * HS dựa vào hình 1.4, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời
    câu hỏi.
    * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
    hiện nhiệm vụ học tập của HS.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
    mình: nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì trên quả địa cầu có
    360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến. (Các HS khác gửi câu trả lời vào hộp chat TEAMS
    môn Địa lí, hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ lên màn hình TEAMS)
    Bước 4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
    HS.
    4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
    những vấn đề mới trong học tập.
    b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
    hoàn thành bài tập. HS hoàn thành bài tập ở nhà. (GV gửi câu hỏi vào khung chat
    TEAMS- bộ môn LS-ĐL)
    c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
    d. Tổ chức thực hiện:

    7

    TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6

    GV: Phan Nguyễn Tố Uyên

    - Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát TBĐ Địa lí 6
    trang 14, 15 và kiến thức đã học hãy xác định và ghi tọa độ địa lí trên đất liền bốn
    điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ nước ta.
    Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không
    còn thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát TBĐ Địa lí 6 và kiến thức đã
    học, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
    * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
    mình (vào giờ học tiếp theo):
    Cực Bắc 22023'B
    105020'Đ
    Cực Nam

    8034'B
    104040'Đ

    Cực Đông 12040'B
    109024'Đ
    Cực Tây 22022'B
    102009'Đ
    4. Đánh giá:
    GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
    HS.
    5. RÚT KINH NGHIỆM:
    ..
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………

    8
    Avatar

    Hệ thống kinh vĩ tuyến và tọa độ địa lí

     
    Gửi ý kiến