

Bài 1. Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyen To Uyen (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:07' 11-10-2022
Dung lượng: 528.2 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Phan Nguyen To Uyen (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:07' 11-10-2022
Dung lượng: 528.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
Trường: THCS CHU VĂN AN
Uyên
Tổ: Sử- Địa
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
1
Họ và tên giáo viên: Phan Nguyễn Tố
Ngày soạn: 14/9/2021
Ngày giảng: 21/9/2021 (tiết thứ 1)
27/9/2021 (tiết thứ 2)
CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
TIẾT 2+3
BÀI 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Môn: Địa lí,
Lớp: 6,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu,
tọa độ địa lí.
- Xác định được trên bản đồ và quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu.
- Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
- HS khuyết tật: Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo,
các bán cầu, tọa độ địa lí.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục
vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức được ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ
tuyến.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr 102, 103.
+ Sử dụng quả Địa cầu, hình 2 SGK tr102 để xác định kinh tuyến gốc, Xích đạo,
các bán cầu.
+ Sử dụng lược đồ hình 4 SGK tr103 để xác định tọa độ địa lí của các điểm.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
2
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tra cứu thông
tin và ghi tọa độ địa lí trên đất liền bốn điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ
nước ta.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông
tin khoa học về hệ thống kinh vĩ tuyến và tọa độ địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu, máy tính
- Lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả Địa cầu.
- Phiếu học tập ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
- Các ứng dụng hỗ trợ TEAMS, Zalo, Padlet.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: Quan sát quả địa cầu và hình ở SGK trang 96,97, em hãy
xác định các lục địa nằm ở nửa cầu Tây và nửa cầu Đông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát quả địa cầu và hình trang 96 và 97 SGK để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS. (HS gửi câu trả lời vào hộp chat TEAMS môn Địa lí,
hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ lên màn hình TEAMS)
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
+ Các lục địa nằm ở nửa cầu Tây: Bắc Mỹ, Nam Mỹ.
+ Các lục địa nằm ở nửa cầu Đông: Á-Âu, Phi, Ô-xtrây-li-a.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Vậy dựa vào đâu để người phân chia
Trái Đất thành 2 nửa cầu Tây và Đông và làm thế nào để xác định được tọa độ địa lí
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
3
của các điểm trên Trái Đất? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến (Tiết thứ 1)
a. Mục tiêu:
- Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán
cầu.
- HS xác định được trên quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu.
b. Nội dung: Quan sát quả Địa cầu, sơ đồ hình 2 kết hợp kênh chữ SGK tr
108, 109, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Nội dung ghi bài
1. Hệ thống kinh, vĩ
tuyến
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
- Kinh tuyến là các đường
* GV treo lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu nối liền 2 điểm cực Bắc và
lên bảng.
Nam.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2, quả Địa cầu và thông - Kinh tuyến gốc là kinh
tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
tuyến 00 đi qua đài thiên
- Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu kinh văn Grin-uýt (thủ đô Luân
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây.
- Nửa cầu Đông và Tây được xác định như thế nào?
- Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu vĩ
tuyến, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam.
- Nửa cầu Bắc và Nam được xác định như thế nào?
- So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài
giữa các vĩ tuyến với nhau.
- Nêu ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 2, quả Địa cầu và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
- HS đọc kênh chữ SGK tr108 để nêu các khái niệm (Nội
dung ghi bài).
- HS lên xác định các kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông,
kinh tuyến tây; vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
trên quả Địa cầu.
- Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 1800 chia Trái Đất làm 2
nửa cầu Đông và Tây.
- Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất làm 2 nửa cầu Bắc và Nam.
- Độ dài giữa các kinh tuyến bằng nhau, độ dài giữa các vĩ
tuyến giảm dần từ Xích đạo về cực.
- Ý nghĩa: dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến giúp ta xác
định được vị trí của tất cả các địa điểm trên thế giới.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
4
Đôn - nước Anh), Kinh
tuyến nằm bên phải kinh
tuyến gốc là kinh tuyến
Đông. Kinh tuyến nằm bên
trái kinh tuyến gốc là kinh
tuyến Tây.
- Vĩ tuyến là các vòng tròn
bao quanh qủa Địa Cầu,
song song với đường Xích
đạo.
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ
tuyến lớn nhất 0o (đường
Xích Đạo) vĩ tuyến nằm từ
xích đạo đến cực Bắc là vĩ
tuyến Bắc.Vĩ tuyến nằm từ
xích đạo đến cực Nam là
vĩ tuyến Nam.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
5
GV mở rộng: các vĩ tuyến 23027'B và N được gọi là các
chí tuyến B và N, 66033'B và N được gọi là vòng cực B
và N.
2.2. TÌM HIỂU VỀ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ (Tiết thứ 2)
a. Mục tiêu: HS ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr119, thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả
của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
lời được các câu hỏi
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong
bày, thảo luận nhóm cùng 1 chủ đề trong 3 phút để trả lời
các câu hỏi sau:
- Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí là gì?
- Ghi tọa độ địa lí của điểm B, C.
2. Kinh độ, vĩ độ và tọa
độ địa lí
a. Khái niệm kinh độ, vĩ
độ toạ độ địa lý
- Kinh độ của một điểm là
khoảng cách tính bằng số
độ, từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến
gốc.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
6
* GV hướng dẫn HS cách ghi tọa độ địa lí của điểm A - Vĩ độ của một điểm là
trước khi giao nhiệm vụ:
khoảng cách tính bằng số
0
120 Đ
độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
A
đó đến vĩ tuyến gốc
(đường xích đạo)
0
60 B
- Kinh độ và vĩ độ của một
0
Hoặc (60 B, 1200Đ)
địa điểm được gọi chung
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
là tọa độ địa lí của điểm đó
* HS dựa vào hình 1.2, đọc kênh chữ trong SGK, suy b. Cách viết toạ độ địa lý
nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
của một điểm
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái - Vĩ độ viết trước kinh độ
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
viết sau.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Vĩ độ viết trên kinh độ
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS viết dưới.
trình bày sản phẩm của mình, đại diện 1 nhóm lên thuyết Hoặc (kinh độ, vĩ độ)
trình câu trả lời (Đại diện nhóm gửi câu trả lời vào hộp
chat TEAMS môn Địa lí, hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ
lên màn hình TEAMS)
- HS đọc kênh chữ SGK 103 để nêu các khái niệm (Nội
dung ghi bài)
- HS viết tọa độ địa lí các điểm lên bảng:
300B
B
600Đ
300N
C
900Đ
* HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
3. HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Cho biết nếu vẽ
các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa cầu có bao nhiêu kinh
tuyến, vĩ tuyến?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.4, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình: nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì trên quả địa cầu có
360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến. (Các HS khác gửi câu trả lời vào hộp chat TEAMS
môn Địa lí, hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ lên màn hình TEAMS)
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. HS hoàn thành bài tập ở nhà. (GV gửi câu hỏi vào khung chat
TEAMS- bộ môn LS-ĐL)
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
7
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
- Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát TBĐ Địa lí 6
trang 14, 15 và kiến thức đã học hãy xác định và ghi tọa độ địa lí trên đất liền bốn
điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ nước ta.
Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không
còn thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát TBĐ Địa lí 6 và kiến thức đã
học, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình (vào giờ học tiếp theo):
Cực Bắc 22023'B
105020'Đ
Cực Nam
8034'B
104040'Đ
Cực Đông 12040'B
109024'Đ
Cực Tây 22022'B
102009'Đ
4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
8
Trường: THCS CHU VĂN AN
Uyên
Tổ: Sử- Địa
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
1
Họ và tên giáo viên: Phan Nguyễn Tố
Ngày soạn: 14/9/2021
Ngày giảng: 21/9/2021 (tiết thứ 1)
27/9/2021 (tiết thứ 2)
CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
TIẾT 2+3
BÀI 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Môn: Địa lí,
Lớp: 6,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu,
tọa độ địa lí.
- Xác định được trên bản đồ và quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu.
- Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
- HS khuyết tật: Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo,
các bán cầu, tọa độ địa lí.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục
vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức được ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ
tuyến.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr 102, 103.
+ Sử dụng quả Địa cầu, hình 2 SGK tr102 để xác định kinh tuyến gốc, Xích đạo,
các bán cầu.
+ Sử dụng lược đồ hình 4 SGK tr103 để xác định tọa độ địa lí của các điểm.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
2
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tra cứu thông
tin và ghi tọa độ địa lí trên đất liền bốn điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ
nước ta.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông
tin khoa học về hệ thống kinh vĩ tuyến và tọa độ địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu, máy tính
- Lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả Địa cầu.
- Phiếu học tập ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
- Các ứng dụng hỗ trợ TEAMS, Zalo, Padlet.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: Quan sát quả địa cầu và hình ở SGK trang 96,97, em hãy
xác định các lục địa nằm ở nửa cầu Tây và nửa cầu Đông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát quả địa cầu và hình trang 96 và 97 SGK để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS. (HS gửi câu trả lời vào hộp chat TEAMS môn Địa lí,
hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ lên màn hình TEAMS)
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
+ Các lục địa nằm ở nửa cầu Tây: Bắc Mỹ, Nam Mỹ.
+ Các lục địa nằm ở nửa cầu Đông: Á-Âu, Phi, Ô-xtrây-li-a.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Vậy dựa vào đâu để người phân chia
Trái Đất thành 2 nửa cầu Tây và Đông và làm thế nào để xác định được tọa độ địa lí
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
3
của các điểm trên Trái Đất? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến (Tiết thứ 1)
a. Mục tiêu:
- Biết được thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán
cầu.
- HS xác định được trên quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu.
b. Nội dung: Quan sát quả Địa cầu, sơ đồ hình 2 kết hợp kênh chữ SGK tr
108, 109, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Nội dung ghi bài
1. Hệ thống kinh, vĩ
tuyến
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
- Kinh tuyến là các đường
* GV treo lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu nối liền 2 điểm cực Bắc và
lên bảng.
Nam.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2, quả Địa cầu và thông - Kinh tuyến gốc là kinh
tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
tuyến 00 đi qua đài thiên
- Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu kinh văn Grin-uýt (thủ đô Luân
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây.
- Nửa cầu Đông và Tây được xác định như thế nào?
- Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu vĩ
tuyến, vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam.
- Nửa cầu Bắc và Nam được xác định như thế nào?
- So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài
giữa các vĩ tuyến với nhau.
- Nêu ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 2, quả Địa cầu và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
- HS đọc kênh chữ SGK tr108 để nêu các khái niệm (Nội
dung ghi bài).
- HS lên xác định các kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông,
kinh tuyến tây; vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
trên quả Địa cầu.
- Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 1800 chia Trái Đất làm 2
nửa cầu Đông và Tây.
- Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất làm 2 nửa cầu Bắc và Nam.
- Độ dài giữa các kinh tuyến bằng nhau, độ dài giữa các vĩ
tuyến giảm dần từ Xích đạo về cực.
- Ý nghĩa: dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến giúp ta xác
định được vị trí của tất cả các địa điểm trên thế giới.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
4
Đôn - nước Anh), Kinh
tuyến nằm bên phải kinh
tuyến gốc là kinh tuyến
Đông. Kinh tuyến nằm bên
trái kinh tuyến gốc là kinh
tuyến Tây.
- Vĩ tuyến là các vòng tròn
bao quanh qủa Địa Cầu,
song song với đường Xích
đạo.
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ
tuyến lớn nhất 0o (đường
Xích Đạo) vĩ tuyến nằm từ
xích đạo đến cực Bắc là vĩ
tuyến Bắc.Vĩ tuyến nằm từ
xích đạo đến cực Nam là
vĩ tuyến Nam.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
5
GV mở rộng: các vĩ tuyến 23027'B và N được gọi là các
chí tuyến B và N, 66033'B và N được gọi là vòng cực B
và N.
2.2. TÌM HIỂU VỀ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ (Tiết thứ 2)
a. Mục tiêu: HS ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr119, thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả
của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
lời được các câu hỏi
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong
bày, thảo luận nhóm cùng 1 chủ đề trong 3 phút để trả lời
các câu hỏi sau:
- Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí là gì?
- Ghi tọa độ địa lí của điểm B, C.
2. Kinh độ, vĩ độ và tọa
độ địa lí
a. Khái niệm kinh độ, vĩ
độ toạ độ địa lý
- Kinh độ của một điểm là
khoảng cách tính bằng số
độ, từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến
gốc.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
6
* GV hướng dẫn HS cách ghi tọa độ địa lí của điểm A - Vĩ độ của một điểm là
trước khi giao nhiệm vụ:
khoảng cách tính bằng số
0
120 Đ
độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
A
đó đến vĩ tuyến gốc
(đường xích đạo)
0
60 B
- Kinh độ và vĩ độ của một
0
Hoặc (60 B, 1200Đ)
địa điểm được gọi chung
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
là tọa độ địa lí của điểm đó
* HS dựa vào hình 1.2, đọc kênh chữ trong SGK, suy b. Cách viết toạ độ địa lý
nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
của một điểm
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái - Vĩ độ viết trước kinh độ
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
viết sau.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Vĩ độ viết trên kinh độ
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS viết dưới.
trình bày sản phẩm của mình, đại diện 1 nhóm lên thuyết Hoặc (kinh độ, vĩ độ)
trình câu trả lời (Đại diện nhóm gửi câu trả lời vào hộp
chat TEAMS môn Địa lí, hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ
lên màn hình TEAMS)
- HS đọc kênh chữ SGK 103 để nêu các khái niệm (Nội
dung ghi bài)
- HS viết tọa độ địa lí các điểm lên bảng:
300B
B
600Đ
300N
C
900Đ
* HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
3. HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Cho biết nếu vẽ
các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả địa cầu có bao nhiêu kinh
tuyến, vĩ tuyến?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.4, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình: nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì trên quả địa cầu có
360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến. (Các HS khác gửi câu trả lời vào hộp chat TEAMS
môn Địa lí, hoặc gửi qua zalo để GV chia sẻ lên màn hình TEAMS)
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. HS hoàn thành bài tập ở nhà. (GV gửi câu hỏi vào khung chat
TEAMS- bộ môn LS-ĐL)
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
7
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN- KHBD ĐỊA LÍ 6
GV: Phan Nguyễn Tố Uyên
- Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát TBĐ Địa lí 6
trang 14, 15 và kiến thức đã học hãy xác định và ghi tọa độ địa lí trên đất liền bốn
điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ nước ta.
Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không
còn thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát TBĐ Địa lí 6 và kiến thức đã
học, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình (vào giờ học tiếp theo):
Cực Bắc 22023'B
105020'Đ
Cực Nam
8034'B
104040'Đ
Cực Đông 12040'B
109024'Đ
Cực Tây 22022'B
102009'Đ
4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
8









Hệ thống kinh vĩ tuyến và tọa độ địa lí